Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 là kết quả của quá trình sắp xếp hành chính quy mô lớn nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và tạo nền tảng vững chắc cho bước phát triển mới.

Tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập: Tinh gọn – Hiệu quả
Thái Nguyên giáp ranh với các tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Với vai trò là trung tâm công nghiệp, giáo dục và logistics của khu vực, nơi đây tiếp tục khẳng định vị thế là “cửa ngõ công nghiệp” vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 và Đề án số 375/ĐA-CP của Chính phủ, từ năm 2025, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn được hợp nhất thành một tỉnh mới giữ nguyên tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
- 77 xã
- 15 phường
Trong đó:
- Có 02 xã không thực hiện sắp xếp: xã Sảng Mộc và xã Thượng Quan
Tỉnh Thái Nguyên mới có diện tích tự nhiên 8.375,21 km² và quy mô dân số 1.799.489 người. Trung tâm hành chính – chính trị vẫn đặt tại TP Thái Nguyên.

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Nguyên
Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều thay đổi đáng kể, phản ánh bước chuyển mạnh mẽ về tổ chức hành chính và mô hình quản lý. Tỉnh Thái Nguyên mới được kỳ vọng trở thành đầu tàu phát triển vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Dưới đây là danh sách các phường xã của tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp:
| STT | Các đơn vị sáp nhập | Tên đơn vị hành chính mới |
| 1 | Thịnh Đức, Bình Sơn, Tân Cương | Xã Tân Cương |
| 2 | Hùng Sơn (TT), Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân | Xã Đại Phúc |
| 3 | Vạn Phái, Thành Công | Xã Thành Công |
| 4 | Chợ Chu (TT), Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh | Xã Định Hóa |
| 5 | Trung Lương, Định Biên, Thanh Định, Bình Yên | Xã Bình Yên |
| 6 | Phú Tiến, Bộc Nhiêu, Trung Hội | Xã Trung Hội |
| 7 | Tân Dương, Tân Thịnh, Phượng Tiến | Xã Phượng Tiến |
| 8 | Điềm Mặc, Phú Đình | Xã Phú Đình |
| 9 | Sơn Phú, Bình Thành | Xã Bình Thành |
| 10 | Quy Kỳ, Kim Phượng | Xã Kim Phượng |
| 11 | Linh Thông, Lam Vỹ | Xã Lam Vỹ |
| 12 | Đình Cả (TT), Phú Thượng, Lâu Thượng | Xã Võ Nhai |
| 13 | Bình Long, Phương Giao, Dân Tiến | Xã Dân Tiến |
| 14 | Vũ Chấn, Nghinh Tường | Xã Nghinh Tường |
| 15 | Thượng Nung, Thần Xa | Xã Thần Sa |
| 16 | Cúc Đường, La Hiên | Xã La Hiên |
| 17 | Liên Minh, Tràng Xá | Xã Tràng Xá |
| 18 | Đu (TT), Giang Tiên (TT), Yên Lạc, Động Đạt | Xã Phú Lương |
| 19 | Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô, Vô Tranh | Xã Vô Tranh |
| 20 | Yên Ninh, Yên Đổ, Yên Trạch | Xã Yên Trạch |
| 21 | Ôn Lương, Phủ Lý, Hợp Thành | Xã Hợp Thành |
| 22 | Hóa Thượng (TT), Sông Cầu (TT), Minh Lập, Hóa Trung | Xã Đồng Hỷ |
| 23 | Tân Long, Quang Sơn | Xã Quang Sơn |
| 24 | Trại Cau (TT), Hợp Tiến | Xã Trại Cau |
| 25 | Cây Thị, Nam Hòa | Xã Nam Hòa |
| 26 | Khe Mo, Văn Hán | Xã Văn Hán |
| 27 | Hòa Bình, Văn Lăng | Xã Văn Lăng |
| 28 | Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên, Lục Ba | Xã Đại Từ |
| 29 | Minh Tiến, Phúc Lương, Đức Lương | Xã Đức Lương |
| 30 | Bản Ngoại, Phú Cường, Phú Thịnh | Xã Phú Thịnh |
| 31 | Hoàng Nông, Tiên Hội, La Bằng | Xã La Bằng |
| 32 | Phục Linh, Tân Linh, Phú Lạc | Xã Phú Lạc |
| 33 | Cù Vân, Hà Thượng, An Khánh | Xã An Khánh |
| 34 | Quân Chu (TT), Cát Nê | Xã Quân Chu |
| 35 | Văn Yên, Vạn Phú | Xã Vạn Phú |
| 36 | Yên Lãng, Phú Xuyên | Xã Phú Xuyên |
| 37 | Hương Sơn (TT), Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý, một phần Thượng Đình | Xã Phú Bình |
| 38 | Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | Xã Tân Thành |
| 39 | Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, phần còn lại của Thượng Đình | Xã Điềm Thụy |
| 40 | Lương Phú, Tân Đức, Thanh Ninh, Dương Thành, Kha Sơn | Xã Kha Sơn |
| 41 | Bàn Đạt, Đào Xá, Tân Khánh | Xã Tân Khánh |
| 42 | Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu, Bằng Thành | Xã Bằng Thành |
| 43 | Xuân La, An Thắng, Nghiên Loan | Xã Nghiên Loan |
| 44 | Công Bằng, Cổ Linh, Cao Tân | Xã Cao Minh |
| 45 | Cao Thượng, Nam Mẫu, Khang Ninh | Xã Ba Bể |
| 46 | Chợ Rã (TT), Thượng Giáo, Địa Linh | Xã Chợ Rã |
| 47 | Bành Trạch, Hà Hiệu, Phúc Lộc | Xã Phúc Lộc |
| 48 | Yến Dương, Chu Hương, Mỹ Phương | Xã Thượng Minh |
| 49 | Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc, Đồng Phúc | Xã Đồng Phúc |
| 50 | Thượng Ân, Bằng Vân | Xã Bằng Vân |
| 51 | Vân Tùng (TT), Cốc Đán, Đức Vân | Xã Ngân Sơn |
| 52 | Nà Phặc (TT), Trung Hòa | Xã Nà Phặc |
| 53 | Thuần Mang, Hiệp Lực | Xã Hiệp Lực |
| 54 | Xuân Lạc, Đồng Lạc, Nam Cường | Xã Nam Cường |
| 55 | Tân Lập, Quảng Bạch | Xã Quảng Bạch |
| 56 | Bản Thi, Yên Thượng, Yên Thịnh | Xã Yên Thịnh |
| 57 | Bằng Lũng (TT), Ngọc Phái, Phương Viên, Bằng Lãng | Xã Chợ Đồn |
| 58 | Đại Sảo, Yên Mỹ, Yên Phong | Xã Yên Phong |
| 59 | Lương Bằng, Bình Trung, Nghĩa Tá | Xã Nghĩa Tá |
| 60 | Phủ Thông (TT), Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình | Xã Phủ Thông |
| 61 | Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh, Cẩm Giàng | Xã Cẩm Giàng |
| 62 | Sỹ Bình, Vũ Muộn, Cao Sơn | Xã Vĩnh Thông |
| 63 | Đồng Thắng, Dương Phong, Quang Thuận | Xã Bạch Thông |
| 64 | Dương Quang, Đôn Phong | Xã Phong Quang |
| 65 | Kim Hỷ, Lương Thượng, Văn Lang | Xã Văn Lang |
| 66 | Văn Vũ, Cường Lợi | Xã Cường Lợi |
| 67 | Yến Lạc (TT), Sơn Thành, Kim Lư | Xã Na Rì |
| 68 | Văn Minh, Cư Lễ, Trần Phú | Xã Trần Phú |
| 69 | Quang Phong, Dương Sơn, Côn Minh | Xã Côn Minh |
| 70 | Đổng Xá, Liêm Thủy, Xuân Dương | Xã Xuân Dương |
| 71 | Tân Sơn, Cao Kỳ, Hòa Mục | Xã Tân Kỳ |
| 72 | Thanh Vận, Mai Lạp, Thanh Mai | Xã Thanh Mai |
| 73 | Nông Hạ, Thanh Thịnh | Xã Thanh Thịnh |
| 74 | Đồng Tâm (TT), Quảng Chu, Như Cố | Xã Chợ Mới |
| 75 | Yên Cư, Bình Văn, Yên Hân | Xã Yên Bình |
| 76 | Trưng Vương, Túc Duyên, Đồng Quang, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Thịnh, Phan Đình Phùng, một phần Gia Sàng | Phường Phan Đình Phùng |
| 77 | Chùa Hang, Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Huống Thượng, Linh Sơn | Phường Linh Sơn |
| 78 | Trung Thành (TP Thái Nguyên), Phú Xá, Tân Thành, Tân Lập, Tích Lương, một phần Cam Giá | Phường Tích Lương |
| 79 | Hương Sơn, Đồng Liên, phần còn lại Gia Sàng và Cam Giá | Phường Gia Sàng |
| 80 | Thịnh Đán, Phúc Hà, Quyết Thắng | Phường Quyết Thắng |
| 81 | Tân Long, Quang Vinh, Quan Triều, Sơn Cẩm | Phường Quan Triều |
| 82 | Thắng Lợi, Phố Cò, Cải Đan | Phường Sông Công |
| 83 | Mỏ Chè, Châu Sơn, Bá Xuyên | Phường Bá Xuyên |
| 84 | Lương Sơn, Bách Quang, Tân Quang | Phường Bách Quang |
| 85 | Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông, Đắc Sơn | Phường Phổ Yên |
| 86 | Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương, Tiên Phong | Phường Vạn Xuân |
| 87 | Trung Thành (TP Phổ Yên), Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành | Phường Trung Thành |
| 88 | Bắc Sơn, Minh Đức, Phúc Thuận | Phường Phúc Thuận |
| 89 | Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng, Đức Xuân | Phường Đức Xuân |
| 90 | Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa, Nông Thượng | Phường Bắc Kạn |
| 91 | Xã Sảng Mộc | Giữ nguyên |
| 92 | Xã Thượng Quan | Giữ nguyên |
Ghi chú: Ghi chú: (TT) là viết tắt của thị trấn. Các xã nêu trên bao gồm cả tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn được sáp nhập vào tỉnh Thái Nguyên mới.
Mô hình tổ chức và quản lý sau sáp nhập của tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh ủy Thái Nguyên đã ban hành phương án sắp xếp, tinh gọn bộ máy theo Kết luận 09-KL/BCĐ, hướng tới mô hình tổ chức chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Một số điểm nổi bật:
1. Sáp nhập và hợp nhất các ban Đảng: Hợp nhất Ban Tuyên giáo với Ban Dân vận ở cả cấp tỉnh và huyện.
2. Tổ chức lại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh:
- Hợp nhất Sở KH&ĐT với Sở Tài chính; Sở GTVT với Sở Xây dựng; Sở TN&MT với Sở NN&PTNT; Sở TTTT với Sở KH&CN; Sở LĐ-TB&XH với Sở Nội vụ.
- Giảm còn 5 sở/ngành giữ nguyên: Sở Công Thương, Sở VHTT&DL, Thanh tra tỉnh, Ban quản lý các KCN, Sở Tư pháp.
- Điều chỉnh chức năng: Sở Y tế tiếp nhận quản lý bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn; Sở GD&ĐT quản lý giáo dục nghề nghiệp; Ban Dân tộc tiếp nhận Ban Tôn giáo và nhiệm vụ giảm nghèo.
- Sắp xếp cấp huyện: Giảm 9 cơ quan khối Đảng, 36 phòng chuyên môn và hợp nhất tương ứng với cấp tỉnh.
Việc sắp xếp giúp bộ máy giảm chồng chéo, rút gọn đầu mối, nâng cao hiệu suất hoạt động và chất lượng đội ngũ cán bộ.
Mua vé tàu tại tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập: Thuận tiện hơn bao giờ hết
Sau khi hợp nhất hành chính, tỉnh Thái Nguyên mở rộng cả về diện tích lẫn dân số, tuy nhiên hiện toàn tỉnh không có ga tàu hỏa lớn phục vụ các tuyến đường sắt Bắc – Nam hay liên tỉnh. Điều này khiến việc di chuyển đến các ga tàu lân cận như ga Hà Nội trở thành lựa chọn bắt buộc với nhiều hành khách.
Trong bối cảnh đó, việc đặt vé tàu tại các đại lý bán vé tàu tại Thái Nguyên trở nên cần thiết và cực kỳ thuận tiện. Các đại lý giúp hành khách tra cứu lịch trình, so sánh giá vé, đặt chỗ nhanh chóng mà không cần phải di chuyển xa ngay từ đầu. Đây chính là giải pháp tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân ở cả vùng đồng bằng lẫn miền núi sau sáp nhập..
Alltours – Đặt vé tàu tại Thái Nguyên dễ dàng, nhanh chóng
Alltours là đại lý vé tàu uy tín, phục vụ hàng ngàn lượt khách mỗi năm tại Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Với nền tảng đặt vé trực tuyến thân thiện, đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Alltours giúp bạn đặt vé nhanh chóng, lựa chọn chỗ ngồi phù hợp, và thanh toán an toàn, chỉ trong vài bước đơn giản.
Dù tỉnh Thái Nguyên không có ga tàu lớn, Alltours vẫn hỗ trợ hành khách lựa chọn ga đi gần nhất như ga Hà Nội… và tư vấn lộ trình kết nối thuận tiện nhất. Dù bạn ở TP Thái Nguyên, Phổ Yên, Đại Từ hay các huyện vùng cao như Võ Nhai, Chợ Đồn, việc mua vé tàu chưa bao giờ dễ dàng đến thế.
- Đặt vé tàu trực tuyến nhanh chóng, không cần đến ga
- Lựa chọn chính xác giờ tàu, toa, loại chỗ
- Thanh toán linh hoạt: chuyển khoản, ví điện tử, thẻ ngân hàng
- Nhận vé qua email hoặc tin nhắn chỉ trong vài phút
Đặt vé tàu tại tỉnh Thái Nguyên ngay qua:
- Tổng đài bán vé tàu toàn quốc: 1900 636 212
- Điện thoại đại lý bán vé tàu tại Thái Nguyên: 02087 305 305
- Số điện thoại/Zalo bán vé tàu tại Thái Nguyên: 0336 023 023

Danh sách các phường xã sau sáp nhập của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 không chỉ phản ánh thay đổi về địa giới hành chính mà còn mở ra cơ hội phát triển toàn diện cho vùng trung du – miền núi phía Bắc. Đừng quên chia sẻ thông tin hữu ích này đến bạn bè và người thân để cùng cập nhật những thay đổi mới nhất tại Thái Nguyên!